Friday, 19 October 2018

Trường Đại học Giao thông Vận tải – Wikipedia tiếng Việt


Đại học Giao thông Vận tải

Phù hiệu trường
Tên khác
Trường Đại học Giao thông.
Thông tin chung
Loại hình
Đại học công lập
Thành lập
1960 (57–58 năm trước)
Tổ chức và quản lý
Hiệu trưởng
PGS.TS Nguyễn Ngọc Long
Hiệu phó
PGS-TS. Nguyễn Duy Việt
PGS-TS. Nguyễn Văn Vịnh
PGS-TS. Nguyễn Văn Hùng
Giáo viên
792 Giảng viên
Thông tin khác
Địa chỉ

Số 3, Cầu Giấy, Láng Thượng, Đống Đa, Hà Nội, Việt Nam


Số: 450-451 Lê Văn Việt, Phường Tăng Nhơn Phú A, Quận 9, TP. Hồ Chí Minh
Vị trí
Hà Nội, Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Việt Nam
Điện thoại

(84.4) 37663311


(028)-3896.6798
Email
bbtap@utc.edu.vn
Website
http://www.utc2.edu.vn

Trường Đại học Giao thông Vận tải (tiếng Anh: University of Transport and Communications, tên viết tắt: UTC hoặc UCT) là một trường đại học công lập đào tạo chuyên ngành các lãnh vực về kỹ thuật giao thông vận tải - kinh tế của Việt Nam. Trường được thành lập năm 1960 và trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo[1].





Trường đại học Giao thông Vận tải Hà Nội

  • Cơ sở tại Hà Nội: Số 3 Cầu Giấy, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Hà Nội

  • Phân Hiệu tại Thành phố Hồ Chí Minh: 450 Lê Văn Việt, phường Tăng Nhơn Phú A, quận 9,thành phố Hồ Chí Minh.

  • Cơ sở của trường tại tỉnh Hưng Yên đang được xúc tiến xây dựng[2]

Đại học Giao thông Vận tải ngày nay có tiền thân là trường Cao đẳng Công chính trước khi đất nước giành được độc lập 2/9/1945 và được khai giảng lại dưới chính thể Việt Nam Dân chủ Cộng hòa ngày 15/11/1945[3]. Ngày 15/11 hàng năm được lấy là ngày Truyền thống của Trường. Từ năm 1945 đến nay, trải qua nhiều đổi thay Trường đã lần lượt trải qua các cột mốc và mang các tên gọi sau:


  • Ngày 13/4/1946 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 50 đổi tên trường Cao đẳng Công chính thành Trường Đại học Công chính;

  • Tháng 12/1946, Trường ngừng công tác giảng dạy và đào tạo học tập để phục vụ kháng chiến;

  • Tháng 10/1947, Trường được tái giảng dạy tại Chùa Viên - Phú Xuyên;

  • Tháng 4/1948, Trường rời địa điểm tới huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình;

  • Ngày 1/2/1949, theo sắc lệnh số 02/SL và theo nghị quyết số 60 ngày 24/2/1949 Trường Đại học Công Chính đổi tên thành Trường Cao đẳng Kỹ thuật;

  • Ngày 1/1/1952 Trường được đổi tên thành Trường Cao đẳng Giao thông Công Chính;

  • Tháng 4/1955, Trường trở về Hà Nội tái xây dựng cơ sở mới tại Cầu Giấy;

  • Tháng 8/1956, Trường được tách ra thành hai trường Trung cấp giao thông và Trung cấp Thuỷ Lợi - Kiến Trúc;

  • Tháng 8/1960 Bộ Giao thông Vận tải quyết định thành lập ban xây dựng Trường Đại học Giao thông Vận tải;

  • Ngày 24/3/1962 Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký quyết định số 42/CP thành lập Trường Đại học Giao thông Vận tải, Ngày 24/3 được lấy làm ngày Thành lập Trường;

  • Tháng 8/1965 Trường đưa toàn bộ lực lượng đi sơ tán tại Mai Sưu - Bắc Giang.

  • Ngày 23/7/1968 Trường đổi tên thành Đại học Giao thông Đường Sắt và Đường Bộ, đồng thời thành lập phân hiệu Đại học Giao thông Đường Thủy ở Hải Phòng;

  • Tháng 9/1969 Trường chuyển từ Mai Sưu về Hà Nội;

  • Tháng 7/1983 Trường được bàn giao từ Bộ Giao thông Vận tải sang Bộ Đại học và Trung học chuyên nghiệp (Bộ GD ĐT) quản lý toàn diện;

  • Tháng 11/1985 Trường đổi tên thành tr­ường Đại học Giao thông Vận tải;

  • Tháng 4/1990 Trường chính thức thành lập cơ sở 2 tại quận 9 thành phố Hồ Chí Minh.

Đội ngũ cán bộ giảng viên[sửa | sửa mã nguồn]


Đội ngũ Nhà giáo và cán bộ quản lý của Nhà trường hiện có 1200 người; trong đó có 900 Giảng viên với 90 Giáo sư và Phó Giáo sư,  260 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học, 491 Thạc sỹ.


Lãnh đạo Trường hiện nay[sửa | sửa mã nguồn]


  • Hiệu trưởng:
    • PGS.TS Nguyễn Ngọc Long

  • Các Phó Phó Hiệu trưởng:
    • PGS-TS. Nguyễn Duy Việt

    • PGS-TS. Nguyễn Thanh Chương

    • PGS-TS. Nguyễn Văn Hùng

  • Hội đồng trường:
    • Chủ tịch: PGS-TS. Nguyễn Văn Long

    • Tổng thư ký: TS. Mai Nam Phong

  • Lãnh đạo các đoàn thể:
    • Chủ tịch Công đoàn: ThS. Hồ Sỹ Diệp

    • Bí thư Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: Thầy Nguyễn Văn Khởi

    • Chủ tịch Hội Cựu Chiến binh: Thầy Bùi Quang Tuấn

    • Chủ tịch Hội Sinh viên: Nguyễn Thanh Huyền

Các Khoa trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]


  • Khoa Công Trình: gồm 13 Bộ môn, 262 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Cơ khí: gồm 8 Bộ môn, 108 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Vận tải - Kinh tế: gồm 8 Bộ môn, 89 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Điện-Điện tử: gồm 6 Bộ môn, 77 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Kỹ thuật xây dựng: gồm 3 Bộ môn, 41 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Công nghệ thông tin: gồm 3 Bộ môn, 32 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Môi trường và An toàn giao thông: gồm 2 Bộ môn, 16 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa khoa học cơ bản: gồm 8 Bộ môn, 113 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Lý luận chính trị: gồm 3 Bộ môn, 37 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa Giáo dục quốc phòng: gồm 3 Bộ môn, 14 Cán bộ, giảng viên.

  • Bộ môn giáo dục thể chất: 12 Cán bộ, giảng viên.

  • Viện quy hoạch và quản lý giao thông vận tải: 14 Cán bộ, giảng viên.

  • Khoa đào tạo quốc tế

Trường đại học Giao thông vận tải hiện có tất cả 15 ngành đào tạo với 69 chuyên ngành bậc đại học, 16 chuyên ngành bậc Thạc sĩ và 17 chuyên ngành bậc Tiến sĩ. Quy mô đào tạo của Trường có trên 32.000 sinh viên các hệ (trong đó có gần 20.000 sinh viên hệ chính quy), trên 2.300 học viên cao học và gần 120 nghiên cứu sinh.

Trường Đại học Giao thông Vận tải hướng tới mô hình đại học đa ngành về kỹ thuật, công nghệ và kinh tế.


Đào tạo đại học[sửa | sửa mã nguồn]









































































































Thứ tựTên ngành và chuyên ngànhMã số
1Ngành Cơ khí chuyên dùng18.03.10

1.1- Chuyên ngành Máy xây dựng18.03.10.01

1.2- Chuyên ngành Cơ giới hoá xây dựng cầu đường18.03.10.02

1.3- Chuyên ngành Cơ khí GT công chính18.03.10.03

1.4- Chuyên ngành Thiết bị mặt đất cảng hàng không
18.03.10.04

1.5- Chuyên ngành Đầu máy18.03.10.05

1.6- Chuyên ngành Toa xe18.03.10.06

1.7- Chuyên ngành Đầu máy - Toa xe18.03.10.07

1.8- Chuyên ngành Cơ khí ô tô18.03.10.08

1.9- Chuyên ngành Tự động hoá thiết kế Cơ khí18.03.10.09

1.10- Chuyên ngành Kỹ thuật nhiệt - lạnh18.03.10.10

1.11- Chuyên ngành Động cơ đốt trong18.03.10.11

1.12- Chuyên ngành Cơ - Điện tử18.03.10.12

1.13- Chuyên ngành Tàu điện - Mêtro18.03.10.13

1.14- Chuyên ngành Công nghệ chế tạo máy18.03.10.14

1.15- Chuyên ngành Điều hòa không khí và thông gió công trình xây dựng

2Ngành Vận tải13.01.20

2.1- Chuyên ngành Vận tải đường sắt13.01.20.01

2.2- Chuyên ngành Vận tải ô tô
13.01.20.02

2.3- Chuyên ngành Vận tải đa phương thức
13.01.20.03

2.4- Chuyên ngành Vận tải - Kinh tế đường sắt
13.01.20.04

2.5- Chuyên ngành Vận tải - Kinh tế đường bộ & TP13.01.20.05

2.6- Chuyên ngành Quy hoạch và Quản lý GT đô thị13.01.20.06

2.7- Chuyên ngành Điều khiển các quá trình vận tải
13.01.20.07

2.8- Chuyên ngành Tổ chức quản lý và Khai thác cảng hàng không13.01.20.08

2.9- Chuyên ngành Khai thác và quản lý đường sắt đô thị13.01.20.09
3Ngành Kinh tế vận tải12.07.20

3.1- Chuyên ngành KTVT đường sắt12.07.20.01

3.2- Chuyên ngành KTVT ô tô
12.07.20.02

3.3- Chuyên ngành KTVT Thuỷ – Bộ
12.07.20.03

3.4- Chuyên ngành KTVT và Du lịch12.07.20.04

3.5- Chuyên ngành KTVT hàng không12.07.20.05
4Ngành Kinh tế Bưu chính – Viễn thông12.06.03
5Ngành Kinh tế xây dựng12.08.20

5.1- Chuyên ngành Kinh tế xây dựng công trình GT12.08.20.01

5.2- Chuyên ngành Kinh tế và quản lý khai thác công trình cầu- đường12.08.20.02
6Ngành Quản trị kinh doanh11.10.01

6.1- Chuyên ngành QTKD Giao thông vận tải11.10.01.01

6.2- Chuyên ngành QT doanh nghiệp vận tải11.10.01.02

6.3- Chuyên ngành QT doanh nghiệp XDGT11.10.01.03

6.4- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh viễn thông11.10.01.04

6.5- Chuyên ngành Quản trị kinh doanh bưu chính11.10.01.05
7Ngành Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa20.05.10

7.1- Tự động hóa20.05.10.01

7.2- Kỹ thuật điều khiển và Tự động hóa giao thông20.05.10.02
8Ngành Điện tử, Truyền thông20.07.10

8.1- Chuyên ngành Kỹ thuật thông tin và Truyền thông20.07.10.01

8.2- Chuyên ngành Kỹ thuật Viễn thông20.07.10.02
9Ngành Kỹ thuật Điện- Điện tử20.07.21

9.1- Chuyên ngành Trang thiết bị Điện - Điện tử trong công nghiệp và GTVT20.07.21.01

9.2- Chuyên ngành Kỹ thuật Điện tử và Tin học công nghiệp20.07.21.02
10Ngành Công nghệ thông tin01.02.10

10.1- Chuyên ngành Công nghệ phần mềm01.02.10.01

10.2- Chuyên ngành Hệ thống thông tin01.02.10.02

10.3- Chuyên ngành Khoa học máy tính01.02.10.03
11Ngành xây dựng công trình giao thông25.02.10

11.1- Chuyên ngành Cầu- Hầm25.02.10.01

11.2- Chuyên ngành Đường bộ25.02.10.02

11.3- Chuyên ngành Đường sắt25.02.10.03

11.4- Chuyên ngành Cầu- Đường bộ25.02.10.04

11.5- Chuyên ngành Cầu - Đường sắt25.02.10.05

11.6- Chuyên ngành Tự động hoá Thiết kế Cầu- Đường25.02.10.06

11.7- Chuyên ngành Công trình GT công chính25.02.10.07

11.8- Chuyên ngành Công trình GT Thành phố25.02.10.08

11.9- Chuyên ngành Địa kỹ thuật công trình GT25.02.10.09

11.10- Chuyên ngành Đường hầm và Metro25.02.10.10

11.11- Chuyên ngành Dự án và Quản lý dự án25.02.10.11

11.12- Chuyên ngành Đường ô tô và sân bay25.02.10.12

11.13- Chuyên ngành Công trình thuỷ25.02.10.13

11.17- Chuyên ngành Cầu- đường ô tô, sân bay25.02.10.17

11.18-Chuyên ngành Kỹ thuật giao thông đường bộ

12
Ngành Kỹ thuật xây dựng
52.58.02.08

12.1- Chuyên ngành xây dựng dân dụng và công nghiệp


12.2- Chuyên ngành Kết cấu xây dựng


12.3- Chuyên ngành Vật liệu và Công nghệ xây dựng

13Ngành Kỹ thuật môi trường23.04.10

13.1- Chuyên ngành Kỹ thuật môi trường23.04.10.01
14Ngành Kỹ thuật an toàn

14.1- Chuyên ngành Kỹ thuật an toàn giao thông
15Ngành Kế toán11.18.10

15.1- Chuyên ngành Kế toán tổng hợp11.18.10.01

Đào tạo sau đại học[sửa | sửa mã nguồn]


Đào tạo Thạc sĩ[sửa | sửa mã nguồn]


1.1- Kỹ thuật Đầu máy xe lửa, Toa xe

1.2- Khai thác bảo trì Đầu máy xe lửa, Toa xe

1.3- Kỹ thuật ô tô, máy kéo

1.4- Khai thác, bảo trì ô tô, máy kéo

1.5- Kỹ thuật máy và thiết bị nâng chuyển

1.6- Khai thác, bảo trì máy và thiết bị nâng chuyển

1.7- Xây dựng Đường sắt

1.8- Xây dựng Đường ô tô và thành phố

1.9- Xây dựng Cầu - Hầm

1.10- Kỹ thuật hạ tầng đô thị

1.11- Quản trị kinh doanh

1.12- Tổ chức vận tải

1.14- Khai thác vận tải

1.15- Giao thông vận tải

1.16- Kỹ thuật Điện tử

1.17- Kỹ thuật Viễn thông

1.18- Tự động hoá

1.19- Công nghệ thông tin


Đào tạo Tiến sĩ[sửa | sửa mã nguồn]


2.1- Kỹ thuật Đầu máy xe lửa, Toa xe

2.2- Khai thác bảo trì Đầu máy xe lửa, Toa xe

2.3- Kỹ thuật ô tô, máy kéo

2.4- Khai thác, bảo trì ô tô, máy kéo

2.5- Kỹ thuật máy và thiết bị nâng chuyển

2.6- Khai thác, bảo trì máy và thiết bị nâng chuyển

2.7- Xây dựng Đường ô tô và thành phố

2.8- Xây dựng Đường sắt

2.9- Xây dựng Cầu - Hầm

2.10- Xây dựng công trình đặc biệt

2.11- Địa kỹ thuật xây dựng

2.12- Cơ học vật thể rắn

2.13- Cơ học kỹ thuật

2.14- Kinh tế xây dựng

2.15- Tổ chức và quản lý vận tải

2.16- Khai thác vận tải

2.17- Tự động hoá




Trong hơn 60 năm hoạt động trường đã đạt được những thành tích sau [9].


  • Anh hùng Lực lượng vũ trang Nhân dân (2012)

  • Anh hùng Lao động (2007)

  • Huân chương Hồ Chí Minh (2005)

  • Huân chương Độc lập: hạng ba (1986), hạng nhì (1995), hạng nhất (2000)

  • Huân chương Lao động: hạng nhất (1982 và 1990), hạng nhì (1977 và 2004), hạng ba (1966 và 1999)

  • Huân chương Kháng chiến: hạng nhì (1973)

  • Huân chương của Lào: 2 huân chương tự do, 1 huân chương lao động hạng nhất, 1 huân chương hữu nghị

Giải thưởng về khoa học công nghệ[sửa | sửa mã nguồn]


02 giải nhất VIFOTEC trong hai năm liên tục 1996, 1997 của Bộ môn Máy xây dựng và xếp dỡ






No comments:

Post a Comment