Friday, 19 October 2018

Quân đoàn 4, Quân đội nhân dân Việt Nam – Wikipedia tiếng Việt


Quân đoàn 4 trực thuộc Bộ Quốc phòng Việt Nam, còn gọi là Binh đoàn Cửu Long, là một trong 4 quân đoàn chủ lực cơ động của Quân đội nhân dân Việt Nam được thành lập ngày 20 tháng 7 năm 1974 tại chiến khu Dương Minh Châu, miền Đông Nam Bộ. Trước đó mang tên gọi "Bộ chỉ huy 351", chủ lực của Miền.





Quân đoàn 4 thành lập cuối năm 1974 với các sư đoàn trụ cột 5, 7, 9. Sau chiến dịch Đường 14 - Phước Long, giải phóng tỉnh Phước Long (tháng 1 năm 1975), cùng lực lượng vũ trang địa phương giải phóng Dầu Tiếng, Chơn Thành, Định Quán. Lần lượt sư đoàn 5 và 9 dời sang miền tây, cùng sư đoàn Phước Long và sư 8 tạo thành đoàn 232 miền tây. Sư đoàn 7 và bộ chỉ huy dời sang hướng đông, phối thuộc sư đoàn 6 và sư 341 đánh Xuân Lộc. Sau khi đánh Lâm Đồng, Xuân Lộc; giải phóng Biên Hòa, đánh chiếm Biệt khu Thủ Đô và một số mục tiêu quan trọng ở nội thành Sài Gòn (trong chiến dịch Hồ Chí Minh), đơn vị làm nhiệm vụ quân quản thành phố Sài Gòn - Gia Định.

Năm 1974, quân đoàn 4 có 3 sư đoàn chủ lực: 7, 9, 302 chiến đấu bảo vệ biên giới Tây Nam và đánh Khmer đỏ ở Campuchia (1977-1979). Sau giai đoạn này, được phong tặng danh hiệu "Bức tường thép miền đông nam bộ"




Tổ chức chung[sửa | sửa mã nguồn]


Từ năm 2006 thực hiện chế độ Chính ủy, Chính trị viên trong Quân đội.[1] Tổ chức Đảng bộ trong Quân đoàn 4 theo phân cấp như sau:


  • Đảng bộ Quân đoàn 4 là cao nhất.

  • Đảng bộ Bộ Tham mưu, Cục Chính trị, Cục Hậu cần, Cục Kỹ thuật, các Sư đoàn, Lữ đoàn và các đơn vị tương đương khác.

  • Đảng bộ các đơn vị cơ sở trực thuộc các Cục, Sư đoàn (tương đương cấp Tiểu đoàn và Trung đoàn)

  • Chi bộ các cơ quan đơn vị trực thuộc các đơn vị cơ sở (tương đương cấp Đại đội)

Thành phần[sửa | sửa mã nguồn]


Về thành phần của Đảng ủy Quân đoàn 4 thường bao gồm như sau:


  1. Bí thư: Chính ủy Quân đoàn 4

  2. Phó Bí thư: Tư lệnh Quân đoàn 4

Ban Thường vụ


  1. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh kiêm Tham mưu trưởng

  2. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về động viên

  3. Ủy viên Thường vụ: Phó Tư lệnh về quân sự, chính sách

Ban Chấp hành Đảng bộ


  1. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh

  2. Đảng ủy viên: Phó Tư lệnh

  3. Đảng ủy viên: Phó Chính ủy

  4. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Chính trị

  5. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng

  6. Đảng ủy viên: Phó Tham mưu trưởng

  7. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 309

  8. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 7

  9. Đảng ủy viên: Sư đoàn trưởng Sư đoàn 9

  10. Đảng ủy viên: Cục trưởng Cục Hậu cần hoặc Cục Kỹ thuật

  11. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng

  12. Đảng ủy viên: Lữ đoàn trưởng

Cơ quan trực thuộc[sửa | sửa mã nguồn]


  • Văn phòng

  • Thanh tra

  • Phòng Tài chính

  • Phòng Khoa học Quân sự

  • Phòng Thông tin KHQS

  • Phòng Điều tra hình sự

  • Phòng Cứu hộ cứu nạn

  • Phòng Kinh tế

  • Bộ Tham mưu

  • Cục Chính trị

  • Cục Hậu cần

  • Cục Kỹ thuật

Đơn vị trực thuộc Quân đoàn[sửa | sửa mã nguồn]


Đơn vị trực thuộc Cục[sửa | sửa mã nguồn]


  • Tiểu đoàn Hóa học 38, Bộ Tham mưu

  • Tiểu đoàn Đặc công, Bộ Tham mưu

  • Tiểu đoàn Vệ binh, Bộ Tham mưu

  • Tiểu đoàn Trinh sát, Bộ Tham mưu

  • Tiểu đoàn Thông tin, Bộ Tham mưu

  • Bảo tàng Quân đoàn, Cục Chính trị

  • Xưởng In, Cục Chính trị

  • Viện Kiểm sát, Cục Chính trị

  • Tiểu đoàn Vận tải 6, Cục Hậu cần[10]

  • Bệnh viện Quân y 4, Cục Hậu cần[11]

  • Tiểu đoàn Sửa chữa 79, Cục Kỹ thuật[12]

  • Kho K174, Cục Kỹ thuật[13]


Tư lệnh[sửa | sửa mã nguồn]


Chính ủy, Phó Tư lệnh về Chính trị[sửa | sửa mã nguồn]


Tham mưu trưởng qua các thời kỳ[sửa | sửa mã nguồn]


  • 1979-1985, Vũ Cao, Trung tướng (1992), Cục trưởng Cục Tác chiến (1991-1996)

  • 1985-1987, Lê Nam Phong, Trung tướng (1988)

  • 2007-2011, Trần Trọng Ngừng,Thiếu tướng(2011) phó hiệu trưởng Trường Sĩ Quan Lục Quân 2 (2011-2015)

  • 2011-2014, Phạm Xuân Trạo, Thiếu tướng(2014) nguyên Sư trưởng Sư đoàn 9,phó hiệu trưởng Trường Sĩ Quan Lục Quân 2(2014-nay)

  • 2014-nay, Lê Đức Thảo ( Đại tá).










No comments:

Post a Comment