Friday, 19 October 2018

Antonov An-140 – Wikipedia tiếng Việt


Antonov An-140 là một máy bay dân dụng sử dụng động cơ phản lực cánh quạt hoạt động tầm gần, chuyến bay đầu tiên của nó diễn ra vào ngày 17 tháng 9-1997. Ngoài dây chuyển sản xuất chính ở Kharkiv, Ukraina của hãng KSAMC, máy bay cũng được chế tạo tại Nga và theo giấy phép tại Iran bởi hãng HESA với tên gọi IR.AN-140 hay Iran-140. An-140 có thể mang tối đa là 52 hành khách.





Đến tháng 8-2006 tổng cộng đã có 11 chiếc Antonov An-140 đang hoạt động trong các hãng hàng không, và hơn 16 chiếc khác đang được đặt hàng. Hiện nay các hãng sử dụng bao gồm:



Dữ liệu từ www.antonov.com[2]


Đặc điểm riêng[sửa | sửa mã nguồn]


  • Phi đoàn: 2

  • Sức chứa: 52 hành khách

  • Chiều dài: 22.60 m (74 ft 2 in)

  • Sải cánh: 24.505 m (80 ft 5 in)

  • Chiều cao: 8.23 m (27 ft 0 in)

  • Diện tích cánh: 51 m² (549 ft²)

  • Trọng lượng rỗng: 12.810 kg (28.240 lb)

  • Trọng lượng cất cánh: n/a

  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 19.150 kg (42.220 lb)

  • Động cơ: 2× Klimov TV3-117WMA-SBM1, 1.838 kW (2.466 shp) mỗi chiếc hoặc Pratt & Whitney Canada PW127A, 1.900 kW (2.500) mỗi chiếc

Hiệu suất bay[sửa | sửa mã nguồn]







Máy bay có cùng sự phát triển[sửa | sửa mã nguồn]


Máy bay có tính năng tương đương[sửa | sửa mã nguồn]


Trình tự thiết kế[sửa | sửa mã nguồn]


No comments:

Post a Comment