Friday, 19 October 2018

Killai – Wikipedia tiếng Việt


Killai là một thị xã panchayat của quận Cuddalore thuộc bang Tamil Nadu, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Killai có dân số 10.186 người. Phái nam chiếm 49% tổng số dân và phái nữ chiếm 51%. Killai có tỷ lệ 57% biết đọc biết viết, thấp hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 66%, và tỷ lệ cho phái nữ là 49%. Tại Killai, 14% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










Khajoori Khas – Wikipedia tiếng Việt


Khajoori Khas là một thị trấn thống kê (census town) của quận North East thuộc bang Delhi, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Khajoori Khas có dân số 45.090 người. Phái nam chiếm 54% tổng số dân và phái nữ chiếm 46%. Khajoori Khas có tỷ lệ 53% biết đọc biết viết, thấp hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 60%, và tỷ lệ cho phái nữ là 44%. Tại Khajoori Khas, 20% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










Karrapur – Wikipedia tiếng Việt


Karrapur

Karrapur trên bản đồ Thế giới
Karrapur

Karrapur

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Madhya Pradesh
Độ cao
497 m (1,631 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
9.285
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
470337 sửa dữ liệu
Mã điện thoại
7582 sửa dữ liệu

Karrapur là một thị trấn thống kê (census town) của quận Sagar thuộc bang Madhya Pradesh, Ấn Độ.



Karrapur có vị trí 23°57′B 78°51′Đ / 23,95°B 78,85°Đ / 23.95; 78.85[1] Nó có độ cao trung bình là 497 mét (1630 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Karrapur có dân số 9285 người. Phái nam chiếm 53% tổng số dân và phái nữ chiếm 47%. Karrapur có tỷ lệ 61% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 72%, và tỷ lệ cho phái nữ là 48%. Tại Karrapur, 18% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Karrapur”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập 6 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007. 








Zamania – Wikipedia tiếng Việt


Zamania

Zamania trên bản đồ Thế giới
Zamania

Zamania

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Uttar Pradesh
Độ cao
58 m (190 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
28,885
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
232329 sửa dữ liệu
Mã điện thoại
5497 sửa dữ liệu

Zamania là một thành phố và là nơi đặt ban đô thị (municipal board) của quận Ghazipur thuộc bang Uttar Pradesh, Ấn Độ.



Zamania có vị trí 25°26′B 83°34′Đ / 25,43°B 83,57°Đ / 25.43; 83.57[1] Nó có độ cao trung bình là 58 mét (190 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Zamania có dân số 28.885 người. Phái nam chiếm 52% tổng số dân và phái nữ chiếm 48%. Zamania có tỷ lệ 59% biết đọc biết viết, thấp hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 69%, và tỷ lệ cho phái nữ là 48%. Tại Zamania, 18% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Zamania”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập 6 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007. 








Venmanad – Wikipedia tiếng Việt


Venmanad là một thị trấn thống kê (census town) của quận Thrissur thuộc bang Kerala, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Venmanad có dân số 9687 người. Phái nam chiếm 48% tổng số dân và phái nữ chiếm 52%. Venmanad có tỷ lệ 86% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 87%, và tỷ lệ cho phái nữ là 85%. Tại Venmanad, 11% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










Uttar Bagdogra – Wikipedia tiếng Việt


Uttar Bagdogra là một thị trấn thống kê (census town) của quận Darjiling thuộc bang Tây Bengal, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Uttar Bagdogra có dân số 15.772 người. Phái nam chiếm 52% tổng số dân và phái nữ chiếm 48%. Uttar Bagdogra có tỷ lệ 75% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 81%, và tỷ lệ cho phái nữ là 68%. Tại Uttar Bagdogra, 12% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










Torban (Khetri Leikai) – Wikipedia tiếng Việt


Torban (Khetri Leikai) là một thị trấn thống kê (census town) của quận Imphal East thuộc bang Manipur, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Torban (Khetri Leikai) có dân số 4553 người. Phái nam chiếm 48% tổng số dân và phái nữ chiếm 52%. Torban (Khetri Leikai) có tỷ lệ 83% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 90%, và tỷ lệ cho phái nữ là 76%. Tại Torban (Khetri Leikai), 9% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










Thirunagar – Wikipedia tiếng Việt


Thirunagar là một thị xã panchayat của quận Madurai thuộc bang Tamil Nadu, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Thirunagar có dân số 15.549 người. Phái nam chiếm 49% tổng số dân và phái nữ chiếm 51%. Thirunagar có tỷ lệ 87% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 89%, và tỷ lệ cho phái nữ là 85%. Tại Thirunagar, 8% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










Talen – Wikipedia tiếng Việt


Talen

Talen trên bản đồ Thế giới
Talen

Talen

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Madhya Pradesh
Độ cao
428 m (1,404 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
9.098
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
465680 sửa dữ liệu

Talen là một thị xã và là một nagar panchayat của quận Rajgarh thuộc bang Madhya Pradesh, Ấn Độ.



Talen có vị trí 23°34′B 76°43′Đ / 23,57°B 76,72°Đ / 23.57; 76.72[1] Nó có độ cao trung bình là 428 mét (1404 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Talen có dân số 9098 người. Phái nam chiếm 52% tổng số dân và phái nữ chiếm 48%. Talen có tỷ lệ 49% biết đọc biết viết, thấp hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 61%, và tỷ lệ cho phái nữ là 35%. Tại Talen, 20% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Talen”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007. 








Sonamukhi – Wikipedia tiếng Việt


Sonamukhi

Sonamukhi trên bản đồ Thế giới
Sonamukhi

Sonamukhi

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Tây Bengal
Độ cao
66 m (217 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
27,348
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
722207 sửa dữ liệu
Mã điện thoại
3244 sửa dữ liệu

Sonamukhi là một thành phố và khu đô thị của quận Bankura thuộc bang Tây Bengal, Ấn Độ.



Sonamukhi có vị trí 23°18′B 87°25′Đ / 23,3°B 87,42°Đ / 23.3; 87.42[1] Nó có độ cao trung bình là 66 mét (216 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Sonamukhi có dân số 27.348 người. Phái nam chiếm 51% tổng số dân và phái nữ chiếm 49%. Sonamukhi có tỷ lệ 71% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 78%, và tỷ lệ cho phái nữ là 64%. Tại Sonamukhi, 10% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Sonamukhi”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007. 








Sidhi – Wikipedia tiếng Việt


Sidhi

Sidhi trên bản đồ Thế giới
Sidhi

Sidhi

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Madhya Pradesh
Độ cao
272 m (892 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
45,664
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
486661 sửa dữ liệu
Mã điện thoại
7822 sửa dữ liệu

Sidhi là một thành phố và khu đô thị của quận Sidhi thuộc bang Madhya Pradesh, Ấn Độ.



Sidhi có vị trí 24°25′B 81°53′Đ / 24,42°B 81,88°Đ / 24.42; 81.88[1] Nó có độ cao trung bình là 272 mét (892 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Sidhi có dân số 45.664 người. Phái nam chiếm 54% tổng số dân và phái nữ chiếm 46%. Sidhi có tỷ lệ 69% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 77%, và tỷ lệ cho phái nữ là 60%. Tại Sidhi, 15% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Sidhi”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập ngày 6 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007. 








Semmipalayam – Wikipedia tiếng Việt


Semmipalayam là một thị trấn thống kê (census town) của quận Coimbatore thuộc bang Tamil Nadu, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Semmipalayam có dân số 6188 người. Phái nam chiếm 53% tổng số dân và phái nữ chiếm 47%. Semmipalayam có tỷ lệ 69% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 77%, và tỷ lệ cho phái nữ là 60%. Tại Semmipalayam, 10% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










Sangli-Miraj & Kupwad – Wikipedia tiếng Việt


Sangli-Miraj & Kupwad là một thành phố và là nơi đặt hội đồng thành phố (municipal corporation) của quận Sangli thuộc bang Maharashtra, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], Sangli-Miraj & Kupwad có dân số 436.639 người. Phái nam chiếm 51% tổng số dân và phái nữ chiếm 49%. Sangli-Miraj & Kupwad có tỷ lệ 75% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 81%, và tỷ lệ cho phái nữ là 69%. Tại Sangli-Miraj & Kupwad, 12% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.










S.A.S. Nagar (Mohali) – Wikipedia tiếng Việt


S.A.S. Nagar (Mohali) là một thành phố và là nơi đặt hội đồng đô thị (municipal council) của quận Rupnagar thuộc bang Punjab, Ấn Độ.



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[1], S.A.S. Nagar (Mohali) có dân số 123.284 người. Phái nam chiếm 53% tổng số dân và phái nữ chiếm 47%. S.A.S. Nagar (Mohali) có tỷ lệ 83% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 85%, và tỷ lệ cho phái nữ là 81%. Tại S.A.S. Nagar (Mohali), 10% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.






Rangapara – Wikipedia tiếng Việt


Rangapara

Rangapara trên bản đồ Thế giới
Rangapara

Rangapara

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Assam
Độ cao
206 m (676 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
18,822
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
784505 sửa dữ liệu
Mã điện thoại
3714 sửa dữ liệu

Rangapara là một thị xã và là nơi đặt ủy ban khu vực thị xã (town area committee) của quận Sonitpur thuộc bang Assam, Ấn Độ.



Rangapara có vị trí 26°49′B 92°39′Đ / 26,82°B 92,65°Đ / 26.82; 92.65[1] Nó có độ cao trung bình là 206 mét (675 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Rangapara có dân số 18.822 người. Phái nam chiếm 54% tổng số dân và phái nữ chiếm 46%. Rangapara có tỷ lệ 76% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 81%, và tỷ lệ cho phái nữ là 70%. Tại Rangapara, 10% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Rangapara”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007. 








Radhanpur – Wikipedia tiếng Việt


Radhanpur

Radhanpur trên bản đồ Thế giới
Radhanpur

Radhanpur

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Gujarat
Độ cao
27 m (89 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
32,076
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
385340 sửa dữ liệu
Mã điện thoại
2746 sửa dữ liệu

Radhanpur là một thành phố và khu đô thị của quận Patan thuộc bang Gujarat, Ấn Độ.



Radhanpur có vị trí 23°50′B 71°36′Đ / 23,83°B 71,6°Đ / 23.83; 71.6[1] Nó có độ cao trung bình là 27 mét (88 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Radhanpur có dân số 32.076 người. Phái nam chiếm 52% tổng số dân và phái nữ chiếm 48%. Radhanpur có tỷ lệ 58% biết đọc biết viết, thấp hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 68%, và tỷ lệ cho phái nữ là 47%. Tại Radhanpur, 15% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Radhanpur”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007. 








Pollachi – Wikipedia tiếng Việt


Pollachi

Busstandpollachi.JPG

Pollachi trên bản đồ Thế giới
Pollachi

Pollachi

Quốc gia
Ấn Độ Ấn Độ
Bang
Tamil Nadu
Độ cao
293 m (961 ft)
Dân số (2001)
 • Tổng cộng
88,293
Múi giờ
IST (UTC+05:30)
Mã bưu chính
642001 sửa dữ liệu
Mã điện thoại
4259 sửa dữ liệu

Pollachi là một thành phố và khu đô thị của quận Coimbatore thuộc bang Tamil Nadu, Ấn Độ.



Pollachi có vị trí 10°40′B 77°01′Đ / 10,67°B 77,02°Đ / 10.67; 77.02[1] Nó có độ cao trung bình là 293 mét (961 feet).



Theo điều tra dân số năm 2001 của Ấn Độ[2], Pollachi có dân số 88.293 người. Phái nam chiếm 50% tổng số dân và phái nữ chiếm 50%. Pollachi có tỷ lệ 79% biết đọc biết viết, cao hơn tỷ lệ trung bình toàn quốc là 59,5%: tỷ lệ cho phái nam là 83%, và tỷ lệ cho phái nữ là 74%. Tại Pollachi, 9% dân số nhỏ hơn 6 tuổi.




  1. ^ “Pollachi”. Falling Rain Genomics, Inc. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2008. 

  2. ^ “Census of India 2001: Data from the 2001 Census, including cities, villages and towns. (Provisional)”. Census Commission of India. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2007.